Thứ Ba, 10 tháng 5, 2011

- RUNG NHĨ

RUNG NHĨ

Nguyên nhân

* Cấp tính :
- Do tim: thiếu máu cơ tim, nhối máu cơ tim, suy tim, viêm cơ tim / viêm màng ngoài tim, cơn tăng HA.
- Do phổi: ® oxy hoá, htuyên tắc phổi.
- Do chuyển hoá: tình trạng catecholamines cao (stress, nhiễm trùng, sau mổ), nhiễm độc giáp.
- Do thuốc: alcohol, cocaine, amphetamines.
* Mãn tính: tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, bệnh van tim (hẹp van hai lá, hở van hai lá), bệnh cơ tim.

Kiểm soát tần số đối với rung nhĩ
Tác nhân
Nhóm
Liều lượng
Tác dụng phụ và lới bàn
Verapamil
ức chế calci
5-10mg IV trong 2 phút. Có thể lặp lại trong vòng 30 phút.
¯ HA (điều trị với gluconate Ca). chống chỉ định trong nhịp nhanh phức bộ rộng.
Diltiazem
ức chế calci
20mg IV trong vòng hai phát. Có thể bolus lần nữa sau 15phút.
giống như Verapamil
Metoprolol
chẹn bêta
5mg IV trong 2 phút. Có thể lặp lại mỗi 5 phút x 3 lần.
co thắt phế quản, ¯HA
Proprandol
chẹn bêta
1mg IV mỗi hai phút
co thắt phế quản, ¯HA
Digoxin

0,5 mg IV x1, rồi sau đó 0,25 mg IV mỗi 6 giờ x 2
hiệu quả khi kết hợp với ức chế calci hoặc chẹn bêta. Tốt cho bệnh nhân bị suy tim. Không có bằng chứng rõ ràng  đối với tác động ổn định nhĩ.

Thuốc chống rối loạn nhịp đối với rung nhĩ
Tác nhân
Týp
đường dùng
Liều lượng
Lời bàn
Procainamide
IA
IV
10-15 mg/kg trong 1 giờ
¯ HA (co sợi cơ(-). Điều trị trước bằng thuốc ức chế  nút nhĩ thất. Theo dõi chiều rộng QRS và sự kéo dài QT.
Ibutilide
III
IV
10mg trong 10 phút. Có thể lặp lại.
Theo dõi sự kéo dài  QT. 3-8% có nguy cơ xoắn  đỉnh.
Amiodarone
III
IV
150mg IV trong 10 phút, sau đó 1mg/ phút x 6 giờ, sau đó 0,5 mg/phút.
Tác nhân ổn định nhĩn ngăn ngừa sự tái phát rung nhĩ cơn hơn là thúc đẩy sự chuyển nhịp. Theo dõi sự kéo dài QT.
Quinidine
IA
Uống
324-648 mg (u) mỗi 12-18 giờ Procainamide được phóng thích chậm.
Theo dõi QRS và sự kéo dài QT
Procainamide
IA
Uống
500-750 mg (u) 4 lần / ngày, dạng procainamide được phóng thích chậm.
Theo dõi QRS và sự kéo dài QT
Flecainide
IC
Uống
300mg (u) x 1 hoặc 150-300 mg ung 3 lần/ ngày.
chống chỉ  địnhnếu có bệnh lý  cấu trúc tim. Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất.
Propafenone
IC
Uống
600mg uống x 1 hoặc 150-300mg uống 3 lần/ ngày
chống chỉ định nếu có bệnh lý  cấu trúc tim. Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất.
Metoprolol
II
Uống
25mg uống mỗi 6 giờ, sau đó ­  nếu dung nạp được.
đặc biệt có ích nếu rung nhĩ bị thúc đẩy bởi sựcatecholamin
Amiodarone
III
Uống
400 mg uống 2 lần/ ngày x ~1 tuần rồi 200-400mg uống mỗi ngày.
Theo dõi sự kéo dài QT  lâu dài® nhiễm độc trên tuyến giáp, gan, phổi.
Sotalol
III
Uống
80-240mg uống, 2 lần/ngày.
Theo dõi ¯ tần số tim và sự kéo dài QT.

Shốc điện chuyển nhịp chọn lọc:
-  Khả năng tùy thuộc vào rung nhĩ đã kéo dài bao lâu và có thể vào kích thước nhĩ T.
-  Xem xét lại việc điều trị trước đó bằng thuốc chống rối loạn nhịp.
-  Nếu rung nhĩ kéo dài > 48 giờ, sốc điện chuyển nhịp có 2-5% trường hợp bị TBMMN, như vậy phải quan sát nhĩ T bằng siêu âm tim qua thực quản để loại trừ huyết khối hoậc chống đông theo kinh nghiệm trong  £  3 tuần trước đó.
-  Mặc dù có thể trở về nhịp xoang, nhĩ đã bị choáng váng về mặt cơ học ( có thể rung nhĩ kéo dài bao nhiêu, nhĩ bị choáng váng bấy nhiêu), do đó phải chống đông sau shốc điện 4 tuần.
Điều trị chống đông (Arch Intern Med 154: 1449, 1994)
-  Nguy cơ TBMMN / năm
» 15-20%  nếu rung nhĩ hậu thấp (vd: hẹp van hai lá).
» 4-5% nếu rung nhĩ không hậu thấp.
» 1% nếu rung nhĩ đơn độc.
  • Yếu tố nguy cơ đối với huyết khối lấp mạch:
- Lâm sàng: bệnh sử của cơn thoáng thiếu máu não / TBMMN, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, tuổi > 65.
- Siêu âm tim: ¯ chức năng thất T, ­ kích thước nhĩ T?, vôi hoá vòng van 2 lá?.
  • Rung nhĩ đơn độc (vd: không có yếu tố nguy cơ, có nguy cơ có TBMMN » nguy cơ chảy máu trầm trọng do thuốc kháng đông, nên không có lợi  ích rõ ràng  từ thuốc kháng đông.
  • Tất cả những bệnh nhân khác  phải được dùng Warfarin lâu dài (mục tiêu INR : 2-3)¯® 68% nguy cơ TBMMN
  • Rung nhĩ kịch phát mang đến nguy cơ TBMMN giống như trong rung nhĩ mãn tính.
Điều trị lâu dài
  • Thuốc chẹn bêta, ức chế calci, digoxin.
  • Thuốc chống rối loạn nhịp (vd: sotalol, amiodarone)
  • Cắt đốt bằng tia với tần số cao các ổ tại tĩnh mạch phổi (N Eng J Med 339: 659, 1998), cắt bỏ ổ tạo nhịp bằng phẫu thuật hoặc bằng catheter (Ann Thorac Surg 56: 814, 1993), cắt đốt nút nhĩ thất + máy tạo nhịp vĩnh viễn?.

Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2011

- CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THẬN HƯ THỨ PHÁT

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THẬN HƯ THỨ PHÁT
I. ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa:
Hội chứng thận hư là một hội chứng của bệnh cầu thận xảy ra một cách đột ngột do tổn thương ở cầu thận được đặc trưng bởi:
- Đái máu.
- Đái ít.
- Tăng huyết áp.
- Protein niệu.
- Phù.
2. Đặc điểm dịch tễ:
Hội chứng thận hư thứ phát gặp chủ yếu ở người lớn tuổi. Theo thống kê của Trần Văn Chất và Trần Thị Thịnh từ năm 1991-1995 tại khoa thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai có 31,5% số bệnh nhân nằm tại trong khoa với số tuổi trung bình từ 36-54 tuổi chiếm 98,32%, bệnh không liên quan về giới và địa dư, như vậy bệnh gặp nhiều ở lứa tuổi lao động trong đó đã có biến chứng suy thận mạn chiếm 26%. Việc điều trị chẩn đoán đúng có ý nghĩa rất quan trọng để tránh biến chứng của hội chứng thận hư thứ phát đỡ gánh nặng cho gia đình và xã hội.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
1. Nguyên nhân:
1.1. Bệnh hệ thống và chuyển hóa:
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Hội chứng ban xuất huyết dạng thấp.
- Đái đường.
- Thận nhiễm bột.
1.2. Thuốc và độc chất:
- Phenindion, Tridion.
- Captopril.
- Lợi tiểu thuỷ ngân.
- Ong đốt.
- Heroin.
1.3. Tim mạch:
- Viêm ngoại tâm mạc.
- Tăng huyết áp ác tính.
- Hẹp động mạch thận.
1.4. Nhiễm khuẩn - ký sinh vật:
- Sốt rét.
- Giang mai.
- AIDS.
- Viêm gan B. 
1.5. Ung thư (vú, phế quản, đại tràng).
1.6. Sau tiêm (Bismuth, vacxin bại liệt).
2. Cơ chế bệnh sinh:
- Bệnh sinh của hội chứng thận hư chưa được hiểu biết đầy đủ. Về giải phẫu bệnh học, thì tổn thương ở màng đáy cầu thận là chủ yếu. Bình thường màng đáy không cho các phân tử lớn như protein đi qua. Khi có một nguyên nhân nào đó làm màng đáy bị tổn thương điện thế của màng đáy bị thay đổi thì protein lọt qua được. Protein niệu càng nhiều thì Protein máu càng giảm, albumin ra nhiều nhất (80%) làm giảm áp lực keo của huyết tương. Nước thoát ra ngoài lòng mạch hậu quả là gây phù và giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng. Từ đó một mặt trực tiếp gây tái hấp thu nước và natri ở ống lượn gần, mặt khác gián tiếp qua hệ thống điều hoà nội tiết làm tăng ADH và Aldosteron.
- ADH tăng sẽ tái hấp thu nước ở ống góp.
- Aldosteron tăng sẽ tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa và ống góp.
- Kết quả của quá trình trên là quá trình giữ Na+, giữ nước, do đó sẽ đái ít và dẫn đến phù toàn thân kéo theo các rối loạn nước và điện giải.
Sơ đồ cơ chế gây phù:
III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1. Phù:
Ở thể điển hình thì triệu chứng lâm sàng chủ yếu là phù.
- Phù to toàn thân, phù mặt.
- Đặc biệt là mi mắt, rồi xuống chi dưới và bộ phần sinh dục.
- Cổ trướng, tràn dịch màng phổi một hoặc hai bên.
- Trường hợp nặng có thể phù não.
2. Đái ít: Nước tiểu thường dưới 500 ml/24h.
3. Mệt mỏi, ăn kém.
4. Thiếu máu nhẹ.
5. Protein niệu cao.
Protein niệu thường lớn hơn hoặc bằng 3,5 g/24h, thành phần chủ yếu là albumin, ngoài ra nước tiểu còn có thể mỡ, lưỡng chiết quang, trụ mỡ, trụ hạt, hồng cầu niệu và bạch cầu niệu.
6. Protein máu giảm:
Do một lượng lớn albumin bị mất qua nước tiểu, kết quả dẫn đến albumin huyết tương giảm.
- Trường hợp nặng albumin giảm dưới 30 g/l.
- Alpha 2 globulin thường tăng.
- Gamma globulin bình thường hoặc giảm trong hội chứng thận hư sau viêm cầu thận lipid thường tăng cao.
7. Lipid máu tăng:
Tăng lipid máu được xem như là một đặc trưng cơ bản của hội chứng thận hư. Có thể tăng > 9 g/l. Trong đó cholesterol > 2,5 mg/l.
8. Na+ trong máu thường thấp.
9. Na+ niệu thường thấp.
10. Máu: Máu lắng thường tăng, số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematorit giảm nhẹ.
11. Mức lọc cầu thận: Bình thường, khi suy thận thì giảm.
12. Sinh thiết thận: Thấy tổn thương ở cầu thận.
Như vậy triệu chứng lâm sàng quan trọng là phù với tính chất phù rất to và nhanh có thể có tràn dịch các màng. Ở cộng đồng có thể nghĩ đến hội chứng thận hư. Nếu trên một bệnh nhân có các bệnh khác hoặc phù tái phát nhiều lần thì nghĩ đến hội chứng thận hư thứ phát.
IV. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán:
- Protein niệu > 3,5 g/24h.
- Protein máu < 60 g/l, albumin < 30g/l.
- Lipid máu > 900 mg%, Cholesterol máu > 250 mg%.
- Trong nước tiểu có hạt mỡ, trụ mỡ, thể lưỡng chiết quang.
Tiêu chuẩn 2 và 3 là tiêu chuẩn bắt buộc, các tiêu chuẩn khác cũng có thể không đầy đủ cũng được coi là hội chứng thận hư.
2. Chẩn đoán biến chứng:
Nhiễm khuẩn:
+ Cấp tính: viêm tổ chức tế bào, viêm phúc mạc tiên phát, viêm phổi, viêm cơ...
+ Mạn tính: lao phổi, lao phúc mạc...
Tắc mạch:
+ Tắc tĩnh mạch thận.
+ Tắc tĩnh mạch ngoại vi.
+ Tắc động mạch ngoại vi.
Suy thận cấp: do giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng từ đó có thể gây nên suy thận cấp trước thận hoặc hoại tử ống thận cấp.
Thiếu dinh dưỡng: do mất nhiều protein qua đường nước tiểu kèm theo chán ăn và ăn kém do có cổ trướng.
V. ĐIỀU TRỊ
1. Chống phù:
Lợi tiểu: phải theo dõi điện giải đồ vì rất hay gây giảm kali máu.
Bù protein cho cơ thể:
+ Tăng protein trong khẩu phần thức ăn (l,5-2 g/kg cân nặng) tăng calo, hạn chế muối và nước.
+ Truyền các dung dịch đạm như Plasma, Moriamin...
2. Liệu pháp Corticoid:
- Liều tấn công l-1,5 mg/kg/24h, kéo dài 1-2 tháng.
- Liều củng cố bằng 1/2 liều tấn công, kéo dài 4-6 tháng.
- Liều duy trì 10 mg/24h, kéo dài hàng năm.
- Cần theo dõi các biến chứng do dùng Corticoid kéo dài.
3. Thuốc giảm miễn dịch khác:
Dùng khi không đáp ứng với Corticoid:
Cyclophosphamid 2-2,5 mg/kg/24h kéo dài 1-2 tháng. Khi protein niệu âm tính thì duy trì 50 mg/24h, kéo dài 1-2 tháng.
Chú ý: Một số biến chứng do dùng thuốc giảm miễn dịch như:
+ Nhiễm khuẩn.
+ Giảm bạch cầu, nếu bạch cầu dưới 3000 bạch cầu/mm3 máu thì phải ngừng thuốc.
4. Điều trị các triệu chứng và các biến chứng khác:
- Điều trị nhiễm trùng tốt nhất dựa vào kháng sinh đồ.
- Điều trị tăng huyết áp.
- Điều trị đề phòng tắc mạch: nên cho thuốc chống đông cho tất cả các bệnh nhân hội chứng thận hư.
- Điều trị suy thận cấp (nếu có): bù nước, điện giải, truyền Plasma. 
5. Điều trị bệnh chính dẫn đến hội chứng thận hư thứ phát:
Cần điều trị theo nguyên nhân.
Hội chứng thận hư thứ phát do các bệnh khác tổn thương giải phẫu bệnh học chủ yếu ở cầu thận. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào:
- Phù, protein niệu cao, protid máu giảm.
- Điều trị chủ yếu bằng Corticoid và thuốc giảm miễn dịch, bệnh thường tái phát nhiều lần cuối cùng dẫn đến suy thận trong khoảng 10-15 năm, thời gian dài hay ngắn tuỳ thuộc vào việc chẩn đoán và điều trị hội chứng thận hư và bệnh chính gây nên hội chứng thận hư.

Chủ Nhật, 1 tháng 5, 2011

- ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG BẰNG ĐÔNG Y

Đông y điều trị đau thắt lưng
Đau thắt lưng là đau một bên hay hai bên cột sống là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra có thể chia làm hai loại: đau lưng cấp và đau lưng mạn.
Đau lưng cấp thường do bị lạnh gây co cứng các cơ ở sống lưng, dây chằng, cột sống bị viêm, bị phù nề chèn ép vào dây thần kinh khi vác nặng, sai tư thế, sang chấn vùng sống lưng. Đau lưng mạn thường do viêm cột sống, thoái hóa cột sống, lao ung thư, đau các nội tạng ở ngực, đau lan tỏa ra sau lưng, đau lưng cơ năng do động kinh, suy nhược thần kinh. Theo y học cổ truyền, thắt lưng là phủ của thận, nên đau thắt lưng có quan hệ mật thiết với thận.

Đau thắt lưng cấp do phong hàn thấp
Triệu chứng: Đau thắt lưng xảy ra đột ngột, sau khi bị lạnh, mưa, ẩm thấp không cúi được, ho và trở mình cũng đau, thường đau một bên. Thắt lưng đau tăng khi gặp lạnh, vặn lưng, cúi ngửa khó khăn và gây đau, nằm yên vẫn đau, gặp thời tiết âm u ẩm thấp, mưa thì đau tăng.
Phương pháp chữa: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc (hành khí, hoạt huyết).
Bài thuốc: Độc hoạt ký sinh thang.
Độc hoạt 12g, tang ký sinh 12g, tần giao 8g, phòng phong 8g, tế tân 8g, đương quy 12g, thược dược 10g, xuyên khung 12g, địa hoàng 8g, đỗ trọng 12g, ngưu tất 8g, nhân sâm 8g, phục linh 8g, cam thảo 6g, quế tâm 8g. Sắc uống ngày một thang.
Độc hoạt, tế tân, phòng phong, quế tâm, tần giao, phục linh để khu tán hàn trừ thấp, đương quy, thược dược, xuyên khung, địa hoàng để hoạt huyết thông lạc chỉ đau. Cam thảo, nhân sâm để bổ khí. Tang ký sinh, đỗ trọng, ngưu tất để ích thận dưỡng can, khỏe lưng gối.
Đau lưng cấp khi thay đổi tư thế hay vác nặng lệch tư thế do khí trệ, huyết ứ
Triệu chứng: Sau khi vác nặng lệch người, hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột nhiên bị đau một bên sống lưng, đau dữ dội ở một chỗ, vận động hạn chế nhiều khi không cúi, đi lại được, cơ co cứng, sợ ấn vào chỗ đau (cự án).
Phương pháp chữa: Hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ đau.
Bài thuốc: Tân thống trục ứ thang.
Đào nhân 12g, hồng hoa 12g, đương quy 12g, cam thảo 8g, xuyên khung 12g, ngưu tất 12g, ngũ linh chi 8g, hương phụ 4g, địa long 8g, tần giao 4g, khương hoạt 4g, một dược 8g. Sắc uống ngày một thang.
Đương quy, đào nhân, hồng hoa, ngũ linh chi, một dược để hoạt huyết hóa ứ, hợp với hương phụ, xuyên khung, địa long, ngưu tất để lý khí thông lạc chỉ đau. Khương hoạt, tần giao, ngũ linh chi để tăng tác dụng tán hàn chỉ đau.
Đau thắt lưng do thận hư
 Quế.

Triệu chứng: Thắt lưng đau ê ẩm, chân yếu, lúc mệt đau tăng, nằm thì giảm.
Nếu thận dương hư là chính, có thêm chân tay lạnh, mặt sắc trắng, bụng dưới câu cấp, lưỡi nhạt, mạch trầm tế.
Nếu thận âm hư là chính, có thêm tâm phiền mất ngủ, miệng họng khô, má hồng, lòng bàn chân tay nóng, lưỡi đỏ, mạch tế sác.
Phương pháp chữa:
- Với thể thận dương hư là chính: Bổ thận trợ dương.
Bài thuốc: Hữu quy hoàn.
Thục địa 32g, sơn dược 16g, sơn thù 16g, kỷ tử 16g, đỗ trọng 16g, thỏ ty tử 16g, phụ tử 12g, nhục quế 12g, đương quy 12g, lộc giác giao 16g. Sắc uống ngày một thang.
Quế, phụ tử, lộc giác giao để ôn bổ thận dương điều tinh tủy, thục địa, sơn dược, sơn thù, thỏ ty tử, kỷ tử. Đỗ trọng để tư âm ích thận, dưỡng can bổ tỳ, đương quy để bổ huyết dưỡng can.
- Với thể thận âm hư là chính: Bổ thận tư âm.
Bài thuốc: Tả quy hoàn.
Thục địa 32g, sơn dược 16g, sơn thù 16g, kỷ tử 16g, thỏ ty tử 16g, ngưu tất 12g, lộc giác giao 16g, quy bản giao 16g, tục đoạn 12g, đỗ trọng 12g. Sắc uống ngày một thang.
Thục địa để tư bổ chân âm, kỷ tử để minh mục ích tinh, sơn thù để sáp tinh liễm hãn, đương quy, lộc giác để tư âm bổ dương thông nhâm đốc, ích tinh tủy. Thỏ ty tử, tục đoạn, ngưu tất, đỗ trọng để khỏe lưng gối gân cốt. Sơn dược để tư ích tỳ thận.
Các bài thuốc trên sắc uống ngày một thang, cho 750ml nước sắc hai lần, mỗi lần chắt lấy 250ml, trộn hai nước chia 3 lần uống lúc thuốc còn nóng. Uống liền 10 thang.

Thứ Bảy, 30 tháng 4, 2011

- HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. ĐỊNH NGHĨA
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg.
2. NGUYÊN NHÂN
Phần lớn tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát, xem Phụ lục 1 - Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA).
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình (xem Phụ lục 2 - Quy trình đo huyết áp). Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp (Bảng 1).
Bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo

Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
1. Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình
2. Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ
3. Tự đo tại nhà (đo nhiều lần)
≥ 140 mmHg
≥ 130 mmHg
≥ 135 mmHg
và/hoặc
≥ 90 mmHg
≥ 80 mmHg
≥ 85 mmHg
3.2. Phân độ THA: dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được (xem Bảng 2).
Bảng 2. Phân độ huyết áp
Phân độ huyết áp
Huyết áp tâm thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu
Huyết áp bình thường
Tiền tăng huyết áp
< 120
120 – 129
130 – 139
và/hoặc
và/hoặc
< 80
80 – 84
85 – 89
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3
140 – 159
160 – 179
≥ 180
và/hoặc
và/hoặc
và/hoặc
90 – 99
100 – 109
≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
≥ 140
< 90
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.
3.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch: dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) và biến cố tim mạch (xem Bảng 3 - Phân tầng nguy cơ tim mạch) để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài.
Bảng 3. Phân tầng nguy cơ tim mạch
Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình thường
Tiền
THA
THA
Độ 1
THA
Độ 2
THA
Độ 3
Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg
Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg
Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99 mmHg
Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100-109 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg
Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào


Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM)
Nguy cơ thấp
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ rất cao
Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc đái tháo đường
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao
Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc chung:
- Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.
- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.
4.2. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng …
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.
- Tránh bị lạnh đột ngột.
4.3. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:
- Chọn thuốc khởi đầu:
+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định).
+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.
+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12,5 mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20 mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5 mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …).
- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở (Phụ lục 3 - Quy trình 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở).
- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu.
- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch.
4.4. Các lý do chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch:
Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp tiến triển: THA đe dọa có biến chứng (như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim …) hoặc khi có các biến cố tim mạch.
- Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích.
- Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp (≥ 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp.
- THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác.
4.5. Điều trị tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên:
Quản lý tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên bao gồm:
- Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng (Phụ lục 1 - Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA).
- Loại trừ các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (Phụ lục 1).
- Chọn chiến lược điều trị vào độ huyết áp và mức nguy cơ tim mạch (Phụ lục 4 - Chiến lược điều trị theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch).
- Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp: dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ huyết áp trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp thành công, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của người bệnh (Phụ lục 5 - Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc và Phụ lục 6, mục 1 - Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng).
- Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao.
- Sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch trong các tình huống khẩn cấp như THA ác tính; tách thành động mạch chủ; suy thận tiến triển nhanh; sản giật; THA có kèm nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp hoặc suy tim trái cấp … (Phụ lục 6, mục 2 - Một số loại thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch thường dùng).

5. TIẾN TRIỂN
Tăng huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận … thậm chí dẫn đến tử vong (Phụ lục 1).
6. PHÒNG BỆNH
Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống (Phần 4.2) là những biện pháp để phòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác./.

PHỤ LỤC 1
NGUYÊN NHÂN GÂY TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH, BIẾN CHỨNG VÀ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH DO TĂNG HUYẾT ÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (cần chú ý tìm kiếm nguyên nhân trong các trường hợp như THA ở tuổi trẻ (dưới 30 tuổi); THA kháng trị; THA tiến triển hoặc ác tính)
- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viên thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận.
- Hẹp động mạch thận.
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome).
- Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn).
- Hội chứng Cushing’s.
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …).
- Hẹp eo động mạch chủ.
- Bệnh Takayasu.
- Nhiễm độc thai nghén.
- Ngừng thở khi ngủ.
- Yếu tố tâm thần …
2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch
- Tăng huyết áp.
- Rối loạn lipid máu.
- Đái tháo đường.
- Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cầu thận ước tính < 60 ml/ph.
- Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi).
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nam trước 55, nữ trước 65 tuổi).
- Thừa cân/béo phì; béo bụng.
- Hút thuốc lá, thuốc lào.
- Uống nhiều rượu, bia.
- Ít hoạt động thể lực.
- Stress và căng thẳng tâm lý.
- Chế độ ăn quá nhiều muối (yếu tố nguy cơ đối với THA), ít rau quả …
3. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do THA
- Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh.
- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim.
- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực.
- Bệnh mạch máu ngoại vi.
- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị.
- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận …
4. Các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch
- Xét nghiệm thường quy:
. Sinh hóa máu: đường máu khi đói; thành phần lipid máu (Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, Triglycerid); điện giải máu (đặc biệt là kali); axít uric máu; creatinine máu.
. Huyết học: Hemoglobin and hematocrit.
. Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể).
. Điện tâm đồ.
- Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện):
. Siêu âm Doppler tim
. Siêu âm Doppler mạch cảnh.
. Định lượng protein niệu (nếu que thử protein dương tính).
. Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index).
. Soi đáy mắt.
. Nghiệm pháp dung nạp glucose.
. Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
. Đo vận tốc lan truyền sóng mạch …
- Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân:
. Định lượng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines máu/niệu.
. Chụp động mạch.
. Siêu âm thận và thượng thận.
. Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ …

PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP ĐÚNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 - 10 phút trước khi đo huyết áp.
2. Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó 2 giờ.
3. Tư thế đo chuẩn: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Ngoài ra, có thể đo ở các tư thế nằm, đứng. Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm huyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không.
4. Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánh tay). Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo (nằm trong băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.
5. Nếu không dùng thiết bị đo tự động, trước khi đo phải xác định vị trí động mạnh cánh tay để đặt ống nghe. Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập. Xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập. Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập (pha V của Korotkoff).
6. Không nói chuyện khi đang đo huyết áp.
7. Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau.
8. Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút. Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng.
9. Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
10. Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HA tâm thu/HA tâm trương (ví dụ 126/82 mmHg) không làm tròn số quá hàng đơn vị và thông báo kết quả cho người được đo.


PHỤ LỤC 3
QUY TRÌNH 4 BƯỚC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 PHỤ LỤC 4
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THEO ĐỘ HUYẾT ÁP VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình thường
Tiền
THA
THA
Độ 1
THA
Độ 2
THA
Độ 3
HA tâm thu
120-129 mmHg và
HA tâm trương 80-84 mmHg
HA tâm thu
130-139 mmHg và/hoặc 
HA tâm trương 85-89 mmHg
HA tâm thu 140-159mmHg và/hoặc 
HA tâm trương 90-99 mmHg
HA tâm thu 160-179
mmHg và/hoặc HA tâm trương
100-109 mmHg
HA tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc HAtâm trương ≥ 110 mmHg
Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào
Theo dõi huyết áp định kỳ
Theo dõi huyết áp định kỳ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tháng
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
 +
Dùng thuốc ngay
Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM)
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
 +
Dùng thuốc ngay
Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Cân nhắc điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Có đái tháo đường
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
 PHỤ LỤC 5
CHỈ ĐỊNH BẮT BUỘC VÀ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ THUỐC HẠ ÁP, SƠ ĐỒ PHỐI HỢP THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp

Lợi tiểu
Chẹn kênh canxi
Ức chế men chuyển
Ức chế thụ thể AT1
Chẹn bêta
Kháng aldosterone
Suy tim
X

X
X
X
X
Sau nhồi máu cơ tim


X
X
X
X
Bệnh ĐMV (nguy cơ cao)
X
X
X

X

Đái tháo đường


X
X


Suy thận mạn
X
(lợi tiểu quai)

X
X


Dự phòng tái phát đột quỵ
X

X



2. Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Nhóm thuốc
Chỉ định ưu tiên
Thận trọng
Chống chỉ định
Lợi tiểu thiazide
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), suy tim, dự phòng thứ phát đột quỵ
Hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose, thai nghén
Bệnh gút
Lợi tiểu quai
Suy thận giai đoạn cuối, suy tim


Lợi tiểu (loại kháng aldosterone)
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim

Suy thận, kali máu cao
Ức chế men chuyển (ƯCMC)
Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, xơ vữa động mạch cảnh
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc micro albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, có chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMC
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Chẹn kênh canxi (loại dihydropyridin)
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), đau thắt ngực, phì đại thất trái, THA ở phụ nữ có thai
Nhịp tim nhanh, suy tim

Chẹn kênh canxi (loại ức chế nhịp tim)
Đau thắt ngực, nhịp nhanh trên thất

Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim
Chẹn bêta
Đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thai
Bệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose
Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3
Chẹn anpha
Phì đại lành tính tiền liệt tuyến
Hạ huyết áp tư thế đứng, suy tim
Đái dầm
3. Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp

PHỤ LỤC 6
MỘT SỐ LOẠI THUỐC HẠ HUYẾT ÁP THƯỜNG DÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng
Nhóm thuốc
Loại thuốc
Liều ban đầu
Liều duy trì  hàng ngày
Lợi tiểu
Lợi tiểu thiazide
Hydrochlorothiazide
Indapamide
12,5 mg
1,5 mg
12,5-25 mg
1,5-3 mg
Lợi tiểu tác động lên quai Henle
Furosemide
20 mg
20-80 mg
Lợi tiểu giữ kali
Spironolactone
25 mg
25-75 mg
Chẹn kênh canxi
Loại Dihydropyridine (DHP)
Amlodipine
Felodipine
Lacidipine
Nicardipine SR
Nifedipine Retard
Nifedipine LA
5 mg
5 mg
2 mg
20 mg
10 mg
30 mg
2,5-10 mg
2,5-20 mg
2-6 mg
60-120 mg
10-80 mg
30-90 mg
Loại Benzothiazepine
Diltiazem
60 mg
60-180 mg
Loại Diphenylalkylamine
Verapamil
Verapamil LA
80 mg
120 mg
80-160 mg
120-240 mg
Tác động lên hệ renin angiotensin
Loại ức chế men chuyển (ƯCMC)
Benazepril
Captopril
Enalapril
Imidapril
Lisinopril
Perindopril
Quinapril
Ramipril
10 mg
25 mg
5 mg
2,5 mg
5 mg
5 mg
5 mg
2,5 mg
10-40 mg
25-100 mg
5-40 mg
5-20 mg
10-40 mg
5-10 mg
10-40 mg
2,5-20 mg
Loại ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Candesartan
Irbesartan
Losartan
Telmisartan
Valsartan
4 mg
75 mg
25 mg
40 mg
80 mg
4-32 mg
150-300 mg
25-100 mg
20-80 mg
80-160 mg
Chẹn bêta giao cảm
Loại chẹn bêta chọn lọc β1
Atenolol
Bisoprolol
Metoprolol
Acebutolol
25 mg
2,5 mg
50 mg
200 mg
25-100 mg
2,5-10 mg
50-100 mg
200-800 mg
Loại chẹn cả bêta và anpha giao cảm
Labetalol
Carvedilol
100 mg
6,25 mg
100-600 mg
6,25-50 mg
Loại chẹn bêta không chọn lọc
Propranolol
40 mg
40-160 mg
Chẹn anpha giao cảm
Doxazosin mesylate
Prazosin hydrochloride
1 mg
1 mg
1-8 mg
1-6 mg
Tác động lên hệ giao cảm trung ương
Clonidine
Methyldopa
0,1 mg
250 mg
0,1-0,8 mg
250-2000 mg
Giãn mạch trực tiếp
Hydralazine
10 mg
25-100 mg
2. Một số loại thuốc hạ huyết áp dùng qua đường tĩnh mạch
Tên thuốc
Bắt đầu tác dụng
Kéo dài
Liều dùng
Nitroglycerin
2-5 phút
5-10 phút
Truyền TM 5-100 mcg/ph
Nicardipine
5-10 phút
15-30 phút
Truyền TM khởi đầu 1-2 mg/giờ, tăng dần 0,5-2 mg/giờ sau 15 phút, liều truyền tối đa 15 mg/giờ
Natri nitroprusside
Ngay lập tức
1-2 phút
Truyền TM 0,3 mcg/kg/phút, tăng dần 0,5 mcg/kg/ph sau 10 phút, liều truyền tối đa 10 mcg/kg/phút
Esmolol
1-5 phút
10 phút
Tiêm TM 500 mcg/kg/ph trong phút đầu, truyền TM 50-100 cmg/kg/ph, liều truyền tối đa 300 mcg/kg/phút
Labetalol
5-10 phút
3-6 giờ
Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15 phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg
Truyền TM 0,5-2mg/phút
Hydralazine
5-10 phút
4-6 giờ
Tiêm TM chậm 5-10 mg, lặp lại sau 4-6 giờ/lần
Enalaprilat
5-15 phút
1-6 giờ
Tiêm TM 0,625-1,25 mg, lặp lại 6 giờ/lần